Quy trình sản xuất cọc bê tông cốt thép và ép cọc bê tông

Quy trình sản xuất cọc bê tông cốt thép và ép cọc bê tông sử dụng trong các công trình nhà dân, biệt thự, phân lô nhà trong ngõ hẻm và các công trình công nghiệp gồm những vật liệu gì trong sản xuất cọc bê tông, và phương pháp sử dụng máy ép cọc bê tông

>> Giá ép cọc bê tông nhà Dân
>> Giá ép cọc bê tông Hà Nội
>> Dịch vụ ép cọc bê tông nhà Dân trọn gói
>> Dịch vụ ép cọc bê tông tại Cầu Giấy
>> Dịch vụ ép cọc bê tông tại Hà Đông

I. Quy trình sản xuất cọc bê tông cốt thép
- Yêu cầu các kỹ thuật trong sản xuất cọc bê tông cốt thép


Quy trình sản xuất cọc bê tông cốt thép và ép cọc bê tông

Một số các tiêu chuẩn trong sản xuất cọc bê tông

- TCVN 4055 – 1985: Tổ chức thi công

- TCVN 4453 – 1995: Kết cấu BT và BTCT toàn khối – Qui phạm thi công và nghiệm thu

- TCVN 5592 – 1991: Bê tông nặng – Yêu cầu bảo dưỡng tự nhiên

- TCVN 1770 – 1986: Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 1771 – 1986: Đá dăm xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 1651 – 1985: Thép xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 4586 – 1987: Nước cho BT và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

- TCXD 190:1986: Móng cọc tiết diện nhỏ. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

1. Vật liệu trong sản xuất cọc bê tông

-   Vật liệu để sản xuất cọc BTCT phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế.

-   Vật liệu phải được cất giữ và vận chuyển đảm bảo giữ nguyên chất lượng và sự phù hợp của vật liệu cho công trình. Ngay cả khi đã được chấp thuận trước khi cất giữ và xử lý, có thể kiểm tra vật liệu và thí nghiệm lại trước khi đưa vào sử dụng cho công trình.

2. Thi công sản xuất cọc bê tông

2.2 - Cốt thép

      Công tác cốt thép phải tuân thủ theo các yêu cầu của TCVN 4453:1995 “ Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu “, cụ thể:

-  Cốt thép chủ được nắn thẳng cắt đúng kích thước, đảm bảo thép đúng chủng loại của bản vẽ thiết kế

-  Cốt thép đai được kéo thẳng, cắt bằng kìm cộng lực, uốn bằng bàn uốn theo đúng kích thước thiết kế

-  Thép đai liên kết với thép chủ bằng dây thép buộc 1 ly, khoảng cách giữa các cốt đai buộc đúng yeu cầu của bản vẽ thiết kế.

-  Thép chủ được liên kết với hộp bích đầu cọc bằng liên kết hàn.

-  Hộp bích đầu cọc được gia công đảm bảo, bốn cạnh của mặt cọc phải nằm cùng trên một mặt phẳng, đảm bảo vuông đúng theo kích thước thiết kế.

-  Cốt thép cọc được bố trí và định vị thành từng lồng đúng theo bản vẽ thiết kế và được cán bộ kỹ thuật của Công ty nghiệm thu trước khi lắp vào khuôn cốp pha.

-  Lồng thép sau khi lắp đặt vào khuôn phải được định vị chính xác và chắc chắn đảm bảo không bị xê dịch hoặc biến dạng trong lúc đổ bê tông.

2.2 - Vât liệu Bê tông

      Các vật liệu để sản xuất bê tông  vµ quy tr×nh s¶n xuÊt Bê tông phải tuân thủ theo các yêu cầu của TCVN 4453:1995 “ Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu “, cụ thể:

-  Bê tông để đúc cọc phải được trộn bằng máy trộn đúng theo tỷ lệ cấp phối, thời gian trộn theo đúng quy định của c án bộ kỹ thuật của Công ty.

- Cát, đá trước khi trộn bê tông đảm bảo sạch, không lẫn tạp chất.  

2.3 - Loại Ván khuôn

      Ván khuôn phải tuân thủ các yêu cầu chung của ván khuôn bê tông được mô tả trong phần “ Cốp pha và đà giáo của TCVN 4453:1995 “, cụ thể:

- Sử dụng cốp pha thép định hình có đầy đủ các phị kiện gông, chống…., bề mặt cốp pha phải phẳng và được bôi 1 lớp dầu chống dính. Bề mặt sân bãi đúc cọc phải đảm bảo phẳng.

- Cốp pha thép phải vuông với mặt nền được gông bằng hệ thống gông hình và được điều chỉnh kích thước bằng nêm gỗ, khoảng cách gông là 1,5÷ 2 mét

- Cốp pha bịt đầu bằng thép tạo mặt phẳng và phải vuông góc cốp pha 2 bên thành.

- Ván khuôn chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt 25% cường độ thiết kế (sau 12 – 16h theo thí nghiệm quy định) thì tiến hành tháo dỡ cốp pha. Dùng sơn màu xanh viết vào đầu cọc và mặt cọc: tên đoạn cọc (C1;C2, C3), ngày tháng đúc cọc, mác bê tông.

2.4 - Quy trính đúc bảo dưỡng bê tông

      Thi công bê tông cọc phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật trong phần “ Thi công bê tông của TCVN 4453:1995”, cụ thể:

- Bê tông phải được đổ liên tục và phải được đầm chặt bằng máy đầm rung, để tránh tạo ra các lỗ hổng không khí, rỗ tổ ong hay các khiếm khuyết khác. Đặc biệt lưu ý bê tông đổ đến đâu phải đầm luôn đến đó, sau đó sử dụng mặt bàn xoa để hoàn thiện mặt. Mỗi cọc phải đúc xong trong một lần và nên bắt đầu từ mũi cọc đến đỉnh cọc. Trong khi đầm phải đầm cẩn thận, chú ý các góc cạnh, không để máy đầm chạm làm rung cốt thép.

- Trong quá trình đổ bê tông cọc phải lấy mẫu thí nghiệm theo quy định.

- Công tác bảo dưỡng được xem là một phần không thể thiếu trong hoạt động đổ bê tông.

- Tất cả bê tông mới đổ đều phải được bảo dưỡng, công tác bảo dưỡng phải bắt đầu ngay sau khi đổ bê tông xong khoảng 4 ÷ 6h, khi bề mặt bê tông se lại ấn tay không lún thì tiến hành tới nước bảo dưỡng. Thời gian dưỡng hộ liên tục 4 ÷ 6 ngày tùy theo thời tiết ẩm ướt hay hanh khô, những ngày tiếp theo luôn giữ cấu kiện ở trạng thái ẩm.

- Tất cả các cọc phải có bề mặt phẳng, nhẵn, không bị khiếm khuyết và vuông góc với trục dọc của cọc, và được hoàn thiện theo đúng kních thước như chỉ ra trên bản vẽ, Đối với các đoạn mũi, mũi cọc phải trùng với tâm của cọc.

2.5 - Bốc dỡ, vận chuyển và xếp cọc

- Bốc dỡ, vận chuyển và xếp cọc phải đảm bảo cọc không bị nứt, gẫy do trọng lượng bản thân cọc và lực bám dính cốp pha, tránh gây vỡ hay sứt mẻ các cạnh bê tông.

- Cọc để ở kho bãi có thể được xếp chồng lên nhau nhưng chiều cao mỗi chồng không được quá 2/3 chiều rộng và nhỏ hơn 2 m. Các đốt cọc được xếp đặt thành từng nhóm có cùng chiều dài, tuổi và được kê lót. Khi xếp chú ý để chỗ có ghi mác bê tông ra ngoài và giữa các chồng có lối đi để kiểm tra sản phẩm.

- Khi phát hiện các cọc có vết nứt, các cọc bị hư trong quá trình vận chuyển phải được sửa chữa khắc phục ngay.

II. Chọn máy ép cọc và phương pháp sử dụng máy ép cọc bê tông

Trong ép cọc bê tông thường có 2 phương pháp chính

•    Ép đỉnh

•    Ép cọc

1.1. Ép đỉnh

Lực ép được tác dụng từ đỉnh cọc để ấn cọc xuống

Ưu điểm:

-  Toàn bộ lực ép do kích thủy lực tạo ra được truyền trực tiếp lên đầu cọc chuyển thành hiệu quả ép. Khi ép qua các lớp đất có ma sát nội tương đối cao như á cát, sét dẻo cứng... lực ép có thể thắng lực cản do ma sát để hạ cọc xuống sâu dễ dàng.

Nhược điểm:

- Cần phải có hai hệ khung giá. Hệ khung giá cố định và hệ khung giá di động, với chiều cao tổng cộng của hai hệ khung giá này phải lớn hơn chiều dài một đoạn cọc: nếu 1 đoạn cọc dài 6m thì khung giá phải từ 7 ÷ 8m mới có thể ép được cọc. Vì vậy khi thiết kế cọc ép, chiều dài một đoạn cọc phải khống chế bởi chiều cao giá ép trong khoảng 6 – 8m

1.2. Ép ôm trong ép cọc bê tông

Lực ép được tác dụng từ hai bên hông cọc do chấu ma sát tạo nên để ép cọc xuống

Ưu điểm:

- Do biện pháp ép từ 2 bên hông của cọc, máy ép không cần phải có hệ khung giá di động, chiều dài đoạn cọc ép có thể dài hơn. 

Nhược điểm:

- Ép cọc từ hai bên hông cọc thông qua 2 chấu ma sát do do khi ép qua các lớp ma sát có nội ma sát tương đối cao như á sét, sét dẻo cứng... lực ép hông thường không thể thắng được lực cản do ma sát tăng để hạ cọc xuống sâu.

- Nói chung, phương pháp này không được sử dụng rộng rãi bằng phương pháp ép đỉnh

Quy trình sản xuất cọc bê tông cốt thép và ép cọc bê tông

Rất mong được hợp tác với Quý khách:

LIÊN HỆ VĂN PHÒNG ÉP CỌC BÊ TÔNG ĐỂ TƯ VẤN BÁO GIÁ TRỌN GÓI

Miền Bắc: Số 18 - Phạm Hùng - Cầu Giấy - Hà Nội

Miền Nam: Số 46 Đỗ Quang, Phường Thảo Điền, Quận 2, TP Hồ Chí Minh

Hotline: 0985.195.392 - 0985.195.392

Website:http://epcocbetonghanoi.net.vn/

Email: baogiaepcocbetong@gmail.com